Địa Du

Địa Du

Địa Du

0 Đánh giá

Liên hệ để biết giá

Mô tả sản phẩm

Địa du dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, là rễ phơi hay sấy khô của cây Địa du mọc lâu năm Sanguisorba officinalis L. hoặc cây Địa du dài lá Sanguisorba var longifolia ( Bert) thuộc họ Hoa Hồng ( Rosaceae).

Tính vị qui kinh:

Vị đắng chua, tính hơi hàn. Qui kinh: Can, Vị, Đại tràng.

Theo các sách dược cổ truyền:

  • Sách Danh y biệt lục: ngọt chua không độc.
  • Sách Bản kinh: Vị đắng hơi hàn.
  • Sách Bản thảo kinh sơ: nhập túc quyết âm, thiếu âm, thủ túc dương minh kinh.
  • Sách Bản thảo phẩm hội tinh yếu: vị đắng, ngọt chua, tính hơi hàn.
  • Sách Lôi công bào chế dược tính giải: nhập 2 kinh đại tràng, can.
  • Sách Bản thảo cầu chân: chuyên nhập Can, Trường vị.

Thành phần chủ yếu:

Glucoside Địa du I, II, Sanguisorbin A, B, E, Ursolic acid, arabinose, tannin.

Tác dụng dược lý:

A. Theo Y học cổ truyền:

Lương huyết chỉ huyết, giải độc liễm sang. Chủ trị các chứng xuất huyết như nục huyết, thổ huyết, niệu huyết, tiện huyết, trĩ huyết, huyết lî, băng lậu … bỏng, thấp chẩn, lở lóet ngoài da, ung nhọt sang độc.

Trích đoạn Y văn cổ:

  • Sách Bản kinh: ” Trị đàn bà vú sưng đau, thất thương, bệnh đái hạ, chỉ thống, trừ ác nhục, chỉ hãn, trị kim sang.”
  • Sách Danh y biệt lục: ” chỉ nùng huyết, các chứng nuy, ác sang, tiêu rượu, trừ tiêu khát…”
  • Sách Nhật hoa tử bản thảo: ” bài nùng, chỉ thổ huyết, máu cam, kinh nguyệt kéo dài, huyết băng, các chứng huyết sản hậu, xích bạch lî, tiêu chảy, sắc đặc trị trường phong.”
  • Sách Bản thảo cương mục: ” trừ hạ tiêu nhiệt, trị chứng đại tiểu tiện ra máu. Dùng để cầm máu cần thái lát sao, ngọn cành có tác dụng hành huyết .. ung nhọt gia Địa du, ngứa gia Hoàng cầm; sao rượu trị phong tý, bổ não. Vắt nước bôi trị ho,å cho,ù rắn, trùng thú cắn.”
  • Sách Cảnh nhạc toàn thư: ” Vị đắng hơi sáp, tính hàn mà giáng, thanh mà sáp; do đó trị được thổ huyết, nục huyết, thanh hỏa , minh mục, trị trường phong huyết lî và phụ nhân băng lậu, kinh nguyệt kéo dài, đới trọc trĩ lậu, sản hậu âm khí tán thất, thuốc liễm đạo hãn, liệu nhiệt bỉ, trừ ác nhục, chỉ sang độc đau đớn. Phàm chứng huyết nhiệt nên dùng, chứng hư hàn thì không nên dùng. Thuốc làm cao dán nhọt, giã nước bôi vết thương độc do chó, mèo, cọp, rắn cắn, uống cũng được.”
  • Sách Bản thảo chính nghĩa: ” Địa du là thuốc chuyên dùng lương huyết, Phụ nhân nhũ thống đới hạ, phần nhiều do can hỏa uất, dùng thuốc hàn để thanh tả, can khí thông đạt thì đới hạ hết. Huyết nhi hỏa thịnh gây đau và nhiều ác nhục. Địa du có tác dụng lương huyết nên trị được ung nhọt và trừ ác nhục.”

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

1.Tác dụng cầm máu: dùng bột Địa du hoặc bột Địa du sao cháy bơm vào bao tử chuột nhắt, thời gian chảy máu của chuột ở 2 lô thí nghiệm đều được rút ngắn là 21,9% và 45,5%, không có khác biệt rõ rệt. Bơm thuốc sinh Địa du và than Địa du vào bao tử thỏ, thời gian đông máu đều rút ngắn 25%.

2.Tác dụng đối với bỏng thực nghiệm:Bột Địa du bôi vết bỏng của thỏ và chó thực nghiệm có kết quả nhất định. Hiệu quả điều trị của chất Tannin không bằng Địa du cho nên có thể nói là tác dụng trị bỏng của Địa du không phải chỉ do Tannin mà còn do các thành phần khác.

3.Tác dụng kháng khuẩn:Thuốc có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tán huyết B, Phế cầu, não cầu, các loại trực khuẩn lao, coli, mủ xanh, thương hàn, phó thương hàn, kiết lî, bạch hầu và một số nấm gây bệnh, virút cúm loại Á châu á, có thể do thuốc có chất acid tannic vì nếu dùng cao áp tiệt trùng thuốc thì tác dụng kháng khuẩn giảm. Chất Tannin cũng có tác dụng chống nấm.

4.Tác dụng kháng viêm:Nước hoặc cồn chiết xuất Địa du đều có tác dụng kháng viêm tiêu sưng.

5.Những tác dụng khác:Thuốc có tác dụng hạ áp nhẹ và tạm thời đối với thỏ gây mê. Thuốc có tác dụng tăng cường tiêu hóa chất anbumin rõ rệt. Dịch chích chế từ Địa du tươi nâng cao tác dụng của bạch cầu. Thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thư cổ tử cung loại JTC-26.

6.Độc tính: cho chuột lớn mỗi ngày uống nước dịch chiết xuất Địa du ( 1: 3) 20ml/kg trong 10 ngaỳ không thấy gì có nhiễm độc, nhưng sau khi cho thuốc ngày thứ 5 và ngày thứ 10 sinh thiết gan kiểm tra thấy tế bào gan tăng sinh và có hiện tượng gan nhiễm mỡ.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị các chứng xuất huyết: thuốc có tác dụng lương huyết chỉ huyết.

  • Địa du tán: Địa du, Thuyên thảo căn đều 10g, Hoàng cầm 6g, Hoàng liên 3g, Phục linh 10g, Sơn chi 6g sắc uống hoặc làm thuốc tán trị tiêu có máu.
  • Địa du Cam thảo thang: Địa du 15g, Cam thảo 4g, sắc nước uống trị tiêu ra máu.
  • Bạch vân địa tán ( Địa du, Bạch cập, Vân nam, Bạch dược mỗi thứ 1g tán mịn trộn đều ), mỗi lần 3g, ngày uống ( nuốt) 3 – 4 lần, đã trị 100 ca xuất huyết tiêu hóa trên, có kết quả 95 ca, không có kết quả 5 ca, tỷ lệ kết quả 95%. Những ca không kết quả có ung thư bao tử 3 ca, lóet hành tá tràng 2 ca ( Báo cáo của Hồng lâm, học báo Trung y học viện Triết giang 1985, 9 (4): 26)
  • Trị nhổ răng ra máu: Địa du than 2g, Tế tân 1g, Huyết dư than 1g, Băng phiến 0,1g chế thành chất xốp dạng keo để dùng. Đã dùng cho 40 ca chảy máu sau nhổ răng, kết quả tốt ( Báo cáo của Lý đức Hoa, Trung thảo dược 1987,18(1):43).

2.Trị lao phổi ho ra máu:Trương Đạo Thành dùng bài gia vị Địa cam thang trị lao phổi, ho ra máu kết quả tốt. Bài thuốc gồm: Địa du sao 12g, Bạch mao căn 80g, Sanh cam thảo, Bách thảo sương đều 8g, cho nước sắc chia uống nhiều lần trong 1 ngày (Trung y tạp chí 1966, 4:31).

3.Trị băng lậu:Khương Công Nhiệm báo cáo 1 ca xuất huyết tử cung cơ năng, đã dùng nhiều thuốc Trung tây y không khỏi; cho uống độc vị Địa du 60g sắc với giấm và nước, mỗi thứ một nửa cho uống ngày một thang, 4 ngày sau hết chảy máu. Sau 4 ngày máu cầm, ăn uống khá hơn, dùng tiếp 3 thang thì khỏi.( Tạp chí Trung y Triết giang 1965, 8(3):4).

4.Trị bỏng :dùng Hồng du cao ( Địa du, Tử thảo, Đương qui đều 1 lạng, Băng phiến 5 đồng cân, Cam thảo 2 đồng cân), chế thành thuốc đắp ngoài cứ 6 – 7 ngày thay thuốc, có nhiễm khuẩn 2 – 3 ngày thay, ngoài việc chống choáng, dùng trụ sinh lúc có nhiễm khuẩn. Đã dùng thuốc trị 216 ca bỏng, ngoài 1 ca chết do bệnh quá nặng, còn đều khỏi ( Trung y tạp chí 1963, 9:21).

5.Trị Kiết lî:dùng Phiến Địa du ( mỗi viên có 0,175) trị chứng lî cấp, người lớn mỗi lần uống 6 viên, ngày 3 lần, trẻ em giảm liều, đã trị 91 ca, có kết quả 95,6%. Dùng cho người lành mang vi khuẩn, mỗi lần uống 6 viên, ngày 3 lần, một liệu trình 7 ngày. Trị 43 ca, sau 1 tuần kiểm tra lại, tỷ lệ chuyển âm tính là 88,37% ( Tạp chí Y dược Hồ nam 1978,3:18).

6.Trị bỏng nước sôi:Dùng rễ Địa du rửa sạch phơi khô, sao thành than tồn tính tán bột mịn, trộn dầu mè thành cao mềm 50%, trực tiếp bôi vào vết bỏng, nhiều lần trong ngày. Kết quả 55 ca bỏng độ II, III sau 5 – 7 ngày khỏi, có tác dụng giảm đau ( Tư liệu của Tân y học viện Giang tô, 1970 tr.32).

7.Trị lóet cổ tử cung:Dùng Địa hòe hoàn ( Sanh Địa du, Sanh Hoa hòe, Minh phàn, Long cốt) mỗi tối rửa chỗ lóet bằng thuốc tím (permanganate potassium) 0,1%, đặt 2 hoàn vào chỗ sâu âm đạo, 2 ngày một lần, 4 lần cho một liệu trình, các liệu trình cách nhau 5 ngày, không đặt thuốc vào thời gian trước và sau hành kinh 5 ngày. Đã trị 573 ca, kết quả sau 1 – 3 liệu trình khỏi là 212 ca, tốt là 62 ca, có kết quả 191 ca, không kết quả là 78 ca ( Tân trung y 1978, 3:25).

8.Trị bệnh ngoài da:Địa du sao vàng tán bột mịn, cho vaselin chế thành cao 30% đắp ngoài tại chỗ, trước khi bôi đắp thuốc, tùy bệnh rửa bằng thuốc tím hoặc bằng dầu. Đã dùng trị các loại chàm, viêm da, lở ngoài da, nấm chân 109 ca, khỏi 47 ca, tốt 50 ca, thời gian trị khỏi trung bình là 8,3 ngày. Đối với thấp chẩn chảy nước và thấp chẩn do giản tĩnh mạch 26 ca đều khỏi (Tạp chí Trung hoa bì phụ phoa 1963, 9(5):324).

Liều dùng và chú ý:

  • Liều uống: 10 – 15g, có thể dùng đến 30g.
  • Thuốc hoàn tán 1,5 – 3g/lần.

Đánh giá

Chưa có ai đánh giá sản phẩm này, bạn có thể gửi đánh giá ngay bây giờ.

Hãy là người gửi ý kiến đầu tiên “Địa Du”

*